Cơ sở tính toán

Thiên can

Quý Thủy (癸) — Thủy, Âm

Ngũ hành và âm dương của Thiên can 癸, cách nó đọc chín can còn lại (Thập thần) và những Địa chi chứa nó — được trình bày đúng như quy tắc tính toán của Saju-Link.

Quý Thủy (癸) là Thiên can thứ mười trong mười Thiên can

癸 là Thiên can thứ mười trong mười Thiên can. Ngũ hành của nó là Thủy và âm dương là Âm. Saju-Link gọi người có Can ngày là 癸 là "Quý Thủy (癸)".

Dòng mà màn hình kết quả hiển thị cho Can ngày này là: "Sương và mưa. Thấm vào lặng lẽ và đọc được không khí trước cả lời nói." Dòng này không liên quan đến bảng hay điểm số bên dưới.

Cách đọc các can khác (Thập thần)

Khi Can ngày là 癸, mỗi can trong mười can được đọc như sau. Cách đọc có chiều: đây là cách 癸 đọc can kia, còn khi can kia đọc 癸 thì có thể ra một tên khác.

Thập thần khi Can ngày là Quý Thủy (癸)
Can khácNgũ hành và âm dươngThập thần
Giáp Mộc (甲)Mộc DươngThương Quan (傷官)
Ất Mộc (乙)Mộc ÂmThực Thần (食神)
Bính Hỏa (丙)Hỏa DươngChính Tài (正財)
Đinh Hỏa (丁)Hỏa ÂmThiên Tài (偏財)
Mậu Thổ (戊)Thổ DươngChính Quan (正官)
Kỷ Thổ (己)Thổ ÂmThiên Quan (偏官)
Canh Kim (庚)Kim DươngChính Ấn (正印)
Tân Kim (辛)Kim ÂmThiên Ấn (偏印)
Nhâm Thủy (壬)Thủy DươngKiếp Tài (劫財)
Quý Thủy (癸)Thủy ÂmTỷ Kiên (比肩)

Các can được đọc là vị trí phối ngẫu

Myeongri truyền thống đọc vị trí phối ngẫu là Chính Tài (正財) đối với nam giới và Chính Quan (正官) đối với nữ giới. Khi Can ngày là 癸, Chính Tài là 丙 và Chính Quan là 戊. Nếu bạn không cho biết giới tính, vị trí này sẽ không được đọc.

Các Địa chi chứa 癸

Đây là nơi 癸 ẩn trong các Địa chi (Tàng can). Tỷ lệ là phần trong ba mươi ngày của chi đó mà 癸 chiếm giữ.

Các Địa chi chứa 癸
Địa chiCon giápVị tríTỷ lệ
子Chuộtbản khí (本氣)65.7%
丑Trâudư khí (餘氣)31.0%
辰Rồngtrung khí (中氣)10.3%