丁丑 là Trụ ngày số 14 trong chu kỳ sáu mươi
Khi can chi của ngày sinh là 丁丑, Can ngày là 丁 (Hỏa, Âm) và Chi ngày là 丑 (Trâu). Trong chu kỳ sáu mươi, đây là tổ hợp số 14.
Saju-Link gọi người có Can ngày là 丁 là "Đinh Hỏa (丁)", và dòng mà màn hình kết quả hiển thị là: "Ánh nến. Cháy lặng lẽ và bền, sưởi ấm người gần nhất trước." Dòng này không liên quan đến phần giải đọc bên dưới hay điểm số.
Các can mà Chi ngày 丑 chứa là gì đối với Can ngày
Chi ngày là vị trí phối ngẫu. Đọc từ Can ngày 丁, các can mà 丑 chứa như sau. Can bản khí (己) là năng lượng đại diện của chi.
| Tàng can | Vị trí | Tỷ lệ | Đối với Can ngày 丁 |
|---|---|---|---|
| Quý Thủy (癸) | dư khí (餘氣) | 31.0% | Thiên Quan (偏官) |
| Tân Kim (辛) | trung khí (中氣) | 10.3% | Thiên Tài (偏財) |
| Kỷ Thổ (己) | bản khí (本氣) | 58.7% | Thực Thần (食神) |
Vị trí phối ngẫu và Trụ ngày này
Myeongri truyền thống đọc vị trí phối ngẫu là Chính Tài (正財) đối với nam giới và Chính Quan (正官) đối với nữ giới. Khi Can ngày là 丁, Chính Tài là 庚 và Chính Quan là 壬.
Đối với nam giới, vị trí phối ngẫu (Chính Tài) là 庚. 庚 không được chứa trong 丑.
Đối với nữ giới, vị trí phối ngẫu (Chính Quan) là 壬. 壬 không được chứa trong 丑.
Các Trụ ngày lân cận và các ký tự cấu thành
Trong chu kỳ sáu mươi, Trụ ngày trước là 丙子 và Trụ ngày sau là 戊寅.
Nó gồm Đinh Hỏa (丁) và 丑 (Trâu).
