甲辰 là Trụ ngày số 41 trong chu kỳ sáu mươi
Khi can chi của ngày sinh là 甲辰, Can ngày là 甲 (Mộc, Dương) và Chi ngày là 辰 (Rồng). Trong chu kỳ sáu mươi, đây là tổ hợp số 41.
Saju-Link gọi người có Can ngày là 甲 là "Giáp Mộc (甲)", và dòng mà màn hình kết quả hiển thị là: "Cây lớn mọc thẳng. Đã định hướng thì không lung lay, và thà chịu đựng chứ không chịu cong." Dòng này không liên quan đến phần giải đọc bên dưới hay điểm số.
Các can mà Chi ngày 辰 chứa là gì đối với Can ngày
Chi ngày là vị trí phối ngẫu. Đọc từ Can ngày 甲, các can mà 辰 chứa như sau. Can bản khí (戊) là năng lượng đại diện của chi.
| Tàng can | Vị trí | Tỷ lệ | Đối với Can ngày 甲 |
|---|---|---|---|
| Ất Mộc (乙) | dư khí (餘氣) | 31.0% | Kiếp Tài (劫財) |
| Quý Thủy (癸) | trung khí (中氣) | 10.3% | Chính Ấn (正印) |
| Mậu Thổ (戊) | bản khí (本氣) | 58.7% | Thiên Tài (偏財) |
Vị trí phối ngẫu và Trụ ngày này
Myeongri truyền thống đọc vị trí phối ngẫu là Chính Tài (正財) đối với nam giới và Chính Quan (正官) đối với nữ giới. Khi Can ngày là 甲, Chính Tài là 己 và Chính Quan là 辛.
Đối với nam giới, vị trí phối ngẫu (Chính Tài) là 己. 己 không được chứa trong 辰.
Đối với nữ giới, vị trí phối ngẫu (Chính Quan) là 辛. 辛 không được chứa trong 辰.
Các Trụ ngày lân cận và các ký tự cấu thành
Trong chu kỳ sáu mươi, Trụ ngày trước là 癸卯 và Trụ ngày sau là 乙巳.
Nó gồm Giáp Mộc (甲) và 辰 (Rồng).
